vanban.org

Quyết định 144/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diễm M, sinh năm: 1998.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm M và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Lê Trần Khánh Ng, sinh ngày 25/6/2018 cho chị Trần Thị Diễm M tiếp tục nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Anh Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng. Thời gian thực h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "MY - TRỌNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diễm M, sinh năm: 1998.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2025/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 234/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/5/2025, giữa: • Nguyên đơn: Chị Trần Thị Diễm M, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh Tiền G. • Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Diễm M, sinh năm: 1998. Địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh Tiền G và Anh Lê Minh T, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh T.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Diễm M và anh Lê Minh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Trần Khánh Ng, sinh ngày 25/6/2018 cho chị Trần Thị Diễm M tiếp tục nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Anh Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000 đồng. Thời gian thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Lê Trần Khánh Ng trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh T chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Sau khi ly hôn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Diễm M tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001667 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên xem như đã thi hành xong 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ