- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang N và bà Nguyễn Nguyên Hồng
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1618/2023/TLST-HNGĐ ngày
19/12/2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang N, sinh năm 1993
Địa chỉ: quận Bình Tân, TPHCM
Bị đơn: Bà Nguyễn Nguyên Hồng N, sinh năm 1992
Địa chỉ: quận Bình Tân, TPHCM
Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM
Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung
năm 2014); Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23
tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quang N và bà Nguyễn Nguyên Hồng
N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 09/2017 do Ủy ban nhân dân phường 15, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/02/2017 không còn hiệu lực.
2/ Về con chung: Bà Nguyễn Nguyên Hồng N là người trực tiếp chăm sóc
nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Quang P, sinh ngày 31/3/2018 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 27/02/2021 cho đến khi trưởng thành.
Ông Nguyễn Quang N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng
12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng). Các đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 tây hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 10/02/2024.
Trường hợp ông Nguyễn Quang N không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng
nuôi con thì bà Nguyễn Nguyên Hồng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên
đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của của Bộ luật dân sự.
Ông Nguyễn Quang N có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản
trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.
3/ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/ Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi
ngàn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Nguyễn Quang N chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Quang N đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0013174 ngày 19/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Ông Nguyễn Quang N đã nộp đủ án phí.
5/ Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
6/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Lê Tứ Nhị |