vanban.org

Quyết định 144/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị T sinh được 01 con là: Nguyễn Hữu Gia N, sinh ngày 22/12/2023 (tên dự định đặt theo Giấy chứng sinh số 318442 ngày 22/12/2023 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội có giới tính: Nam). Xác định cháu Nguyễn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2024/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 22 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2024/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990;

Trú tại: Thôn 2, xã LY, H. HĐ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Bá H, sinh năm 1987;

Trú tại: Thôn 4, xã LY, H. HĐ, thành phố Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ Kết luận giám định ADN số 79/24/KLGDADN-PYHN ngày 09/4/2024 của Trung tâm Pháp y Hà Nội - Sở y tế thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị T sinh được 01 con là: Nguyễn Hữu Gia N, sinh ngày 22/12/2023 (tên dự định đặt theo Giấy chứng sinh số 318442 ngày 22/12/2023 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội có giới tính: Nam). Xác định cháu Nguyễn Hữu Gia N là con riêng của chị Nguyễn Thị T. Anh Nguyễn Bá H không phải là bố đẻ của cháu Nguyên. Giao cháu Nguyễn Hữu Gia N, sinh ngày 22/12/2023 cho chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Bá H không có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với cháu Nguyễn Nguyễn Hữu Gia N.

* Về tài sản chung (tài sản, công sức, công nợ): Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Bá H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai số 5578 ngày 13/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp.

3. Quyết định này có H lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ