vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Trúc N và ông Phạm H. 2.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị Trúc N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008274 ngày 13-7-2023 của Chi cục thi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Trúc N và ông Phạm H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 144/2023/QĐST-HNGĐ
N, ngày 08 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 210/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Trúc N - Sinh năm 1999 Địa chỉ: Khu phố x, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Chỗ ở hiện nay: Khu phố B, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

- Bị đơn: Ông Phạm H

- Sinh năm 1999

Địa chỉ: Khu phố y, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là H toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Trúc N và ông Phạm H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau: Về con chung: Bà Lê Thị Trúc N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Phạm Lê Minh H1, sinh ngày 06-5-2019. Ông Phạm H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Lê Thị Trúc N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Trúc N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, Nng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008274 ngày 13-7-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N. H trả lại cho bà Lê Thị Trúc N 150.000đ tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ