vanban.org

Quyết định 144/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh Dương Văn B. 2.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị ANG không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung. c. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. d.Về án phí ly hôn: Chị A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh Dương Văn B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHO QUAN
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2023/QĐST- HNGĐNho Quan, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2023 giữa: Nguyên đơn:Chị ANG sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Bình Bị đơn: Anh Dương Văn B sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện N, tỉnh Ninh Bình .

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị A và anh Dương Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Chị ANG và anh Dương Văn B thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị ANG và anh Dương Văn B có 02 con chung là cháu Dương Văn Q sinh ngày 20/12/2014 và cháu Dương Gia T sinh ngày 29/6/2017. Hiện cháu đang ở với bố. Khi ly hôn anh Dương Văn B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng hai cháu Dương Văn Q sinh ngày 20/12/2014 và cháu Dương Gia T sinh ngày 29/6/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị ANG không phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung. c. Về tài sản chung, công nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. d.Về án phí ly hôn: Chị ANG tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị A đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nho Quan theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2022/0000333 ngày 10/10/2023. Hoàn trả lại cho chị ANG số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ