vanban.org

Quyết định 144/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 phố L, phường T, quận B, Thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L –Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quang H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ CNTT"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2022/QĐST- KDTMĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 154/2022/TLST-KDTM ngày 29/11/2022.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

Ngân hàng N Địa chỉ: Số 02 phố L, phường T, quận B, Thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L –Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ. Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Quang H.

2. Bị đơn:

- Bà Vũ Thị Thuý H, sinh năm 1971;

- Ông Nghiêm Đình M, sinh năm 1982;

- Chị Nghiêm Thị V, sinh năm 1996;

- Anh Nghiêm Mạnh T, sinh năm 2000. Cùng có địa chỉ: Thôn Tr, xã T, huyện Đ, Thành phố H Người đại diện theo uỷ quyền của bà H, chị V, anh T là ông Nghiêm Đình M.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Vũ Thị Thuý H, ông Nghiêm Đình M, chị Nghiêm Thị V, anh Nghiêm Mạnh T xác nhận tính đến ngày 12/12/2022, bà Vũ Thị Thuý H, ông Nghiêm Đình M, chị Nghiêm Thị V, anh Nghiêm Mạnh T còn nợ Ngân hàng N các khoản tiền gồm:

- Số nợ gốc: 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

- Số nợ lãi phải trả: 148.586.301 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm linh một đồng).

Tổng dư nợ: 1.148.586.301 đồng (Một tỷ, một trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm linh một đồng).

Khoản vay không có tài sản đảm bảo.

* Phương án trả nợ như sau:

- Bà Vũ Thị Thúy H, ông Nghiêm Đình M, anh Nghiêm Mạnh T, chị Nghiêm Thị V có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền nêu trên và tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 13/12/2022 theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng trên dư nợ gốc thực tế theo lộ trình như sau:

+ Tháng 1 năm 2023 đến tháng 3 năm 2023: Mỗi tháng thanh toán 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).

+ Tháng 4 năm 2023 đến tháng 6 năm 2023: Mỗi tháng thanh toán 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

+ Tháng 7 năm 2023 đến tháng 9 năm 2023: Mỗi tháng thanh toán 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

+ Tháng 10 năm 2023 đến tháng 12 năm 2023: Thanh toán toàn bộ dư nợ gốc và lãi còn lại.

- Trong trường hợp bà Vũ Thị Thúy H, ông Nghiêm Đình M, anh Nghiêm Mạnh T, chị Nghiêm Thị V không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi, phí phát sinh thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

* Về án phí: Các bên thỏa thuận bà Vũ Thị Thúy H, ông Nghiêm Đình M, anh Nghiêm Mạnh T, chị Nghiêm Thị V chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 23.228.795 đồng (Hai mươi ba triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm chín mươi lăm đồng).

- Hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.574.000 đồng (Hai mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi tư nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047297 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ