- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng N khởi kiện đòi tiền đối với Nguyễn Xuân H"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:144/2022/QĐST- KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 20 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành lập ngày 13 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 87/2022/TLST - KDTM ngày 13 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ: Số 02 phố L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Đăng ký kinh doanh số: 0100686174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 26/02/2004, đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 17/02/2021. Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T. Chức danh: Tổng Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L - Chức danh: Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Đ, là đại diện ủy quyền theo Quyết định số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N về việc ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án.
Đại diện ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hoàng S - Giám đốc Phòng giao dịch D thuộc Ngân hàng N – Chi nhánh Đ (Theo Giấy ủy quyền số 420/UQ-NHNoĐA ngày 07/6/2022 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Đ)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Nguyễn Xuân H1, sinh năm 1952 (bố anh H)
3.2. Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1952 (mẹ anh H)
Đều cư trú: Thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội
Đại diện theo ủy quyền của ông Hà, bà Bảy: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội
II/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền vay nợ: Anh Nguyễn Xuân H còn nợ Ngân hàng N số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/7/2022 tại Ngân hàng N là 4,702,898,313 đồng. Trong đó: Số nợ gốc: 2.838.500.000 đồng; Số nợ lãi trong hạn: 1,300,468,875 đồng; Số nợ lãi quá hạn: 585,144,438 đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3140LAV 201704748 ngày 13/9/2017.
2. Phương thức trả nợ như sau: Anh Nguyễn Xuân H trả Ngân hàng số tiền trên trong thời hạn 5 tháng, kể từ tháng 8/2022 đến hết ngày 31/12/2022. Anh H phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng trên dư nợ gốc từ ngày 13/7/2022 theo lãi suất của số 3140LAV 201704748 ngày 13/9/2017 cho đến khi trả hết nợ.
3. Trong trường hợp hết thời hạn trên, anh H không trả nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu thi hành án phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 130, tờ bản đồ số 2TB, thuộc địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội, theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 464510 do UBND huyện Đông Đ, thành phố Hà Nội cấp ngày 22/4/2014 đứng tên anh H.
4. Về án phí KDTM: Tổng số tiền án phí là 112,702,898 đồng. Do các bên thỏa thuận được nên chỉ phải chịu ½ = 56,351,449 đồng. Anh H tự nguyện chịu cả toàn bộ số tiền án phí. Ngân hàng N được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50,975,000 đồng theo biên lai thu số AA/2020/0046590 ngày 07/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - Chi cụ THA dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án. | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng |