- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Côngnhậnsự thuậntìnhly hôngiữa: Chị NguyễnThị T vàanh Nguyễn Văn H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2022/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2022/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn G 2, xã Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn G 2, xã Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc H về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã H. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Côngnhậnsự thuậntìnhly hôngiữa: Chị NguyễnThị T vàanh Nguyễn Văn H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Thị K, sinh ngày 25/6/2009 và Nguyễn Ngọc Đại, sinh ngày 12/3/2014. Cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở chị Nguyễn Thị T thực hiện quyền này. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị T đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013811 ngày 01/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - UBND xã Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |