- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Võ Bùi Tâm Hiếu tranh chấp hợp đồng vay với ông Lê Duy Tân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BT Số: 144/2022/QĐST-DS | CL, ngày 26 tháng 07 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 07 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 114/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 05 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Bùi Tâm H - sinh năm 1981; địa chỉ: ấp TTh, xã SĐ, huyện CL, tỉnh BT.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Lê Thị Minh H, sinh năm: 1976; địa chỉ: số 9, đường NVT, p 1, tp VL, tỉnh VL.
Bị đơn: Ông Lê Duy T - sinh năm 1989; địa chỉ: 145/77 ấp VL, xã VB, huyện CL, tỉnh BT.
Bà Hồ Thị Thảo N - sinh năm 1999; địa chỉ: ấp BP, xã TH, huyện VL, tỉnh VL.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Duy T và bà Hồ Thị Thảo N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Bùi Tâm H số tiền nợ là 250.000.000đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng), bà H không yêu cầu tính lãi trong thời gian qua.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên.
Đình chỉ đối với các yêu cầu: buộc ông T, bà N, bà H liên đới trả cho bà H số tiền 255.000.000đồng (gồm 250.000.000đồng tiền thế chân và 5.000.000đồng tiền bà đã đóng đủ tiền thuê xe nhưng chưa hết hạn thuê mà bà H đã lấy chìa khóa) và yêu cầu bồi thường thiệt hại cho bà 120.000.000đồng do bà bị thu nhập từ số tiền thế chân và do bà H lấy chìa khóa lại. Hủy hợp đồng thuê xe ngày 14/11/2020 mà bà H đã ký kết với ông T, bà N. Hủy văn bản thỏa thuận ngày 09/3/2021 được ký kết với bà H với ông T, bà H. Bà H đồng ý trả lại cho ông T, bà N, bà H xe Toyota VIOS đời 2019 màu trắng, biển số 64A-07795 khi bà H, ông T, bà N trả cho bà đủ số tiền yêu cầu trên.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 250.000.000đồng x 2,5% = 6.250.000đồng.
Ông Lê Duy T và bà Hồ Thị Thảo N đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu toàn bộ tiền án phí DSST có giá ngạch là 6.250.000đ.
Hoàn trả cho bà H số tiền mà bà đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006894, 0006893, ngày 11/05/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CL.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện CL; -Chi cục THADS huyện CL; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN LÊ THỊ THÚY HẰNG |