vanban.org

Quyết định 144/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung tên Phạm An D, sinh ngày: 04/01/2019. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất chị Nguyễn Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu D cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Phạm Văn M - Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TÆNH BEÁN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 144/2021/QÑST-HNGÑ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 211/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn M, sinh năm: 1989.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1990

Địa chỉ: ấp D, xã N, huyện M, tỉnhTây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D tự nguyện kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp. Nay, anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không thể tồn tại nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên caên cöù vaøo Ñieàu 55 của Luaät hoân nhaân vaø gia ñình, công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D.

Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung tên Phạm An D, sinh ngày: 04/01/2019. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu D cho đến khi tròn 18 tuổi. Chị D không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 1 -

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm anh Phạm Văn M tự nguyện chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D có 01 con chung tên Phạm An D, sinh ngày: 04/01/2019. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất chị Nguyễn Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu D cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận việc chị D không yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con.

Anh M được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục hai con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích con chung sau này một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổỉ việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn M và chị Nguyễn Thị D khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên ghi nhận.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn M tự nguyện chịu là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Do anh M đã nộp số tieàn taïm öùng lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng neân ñöôïc khaáu tröø theo bieân lai soá 0005081 ngaøy 26/3/2021 taïi Chi cục Thi haønh aùn daân söï huyeän C. Anh M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nôi nhaän :

Cỡ chữ