vanban.org

Quyết định 144/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 16/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân H và Chị Nguyễn Thị H.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân H và Chị Nguyễn Thị H. + Về con chung: Có 03 con chung là Trần Anh Th, sinh ngày 22/12/2009; Cháu Trần Mạnh G, sinh ngày 28/7/2014 và cháu Trần Thiên P, sinh ngày 19/3/2019; Giao cho anh H t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn của hai anh chị H và H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân H và Chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 144/2021/QĐST-HNGĐ
Sơn Tây, ngày 16 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 222/2021/TLST-HNGĐ ngày 03/12/2021

giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Xuân H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn V, xã B, huyện Thạch Thất, t.p Hà Nội.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân H và Chị Nguyễn Thị H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân H và Chị Nguyễn Thị H. + Về con chung: Có 03 con chung là Trần Anh Th, sinh ngày 22/12/2009; Cháu Trần Mạnh G, sinh ngày 28/7/2014 và cháu Trần Thiên P, sinh ngày 19/3/2019; Giao cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 Cháu Trần Mạnh G và cháu Trần Thiên P đến khi cháu G và cháu P đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Trần Anh Th, đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác; Anh H, chị H được quyền qua lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Về phần trợ cấp nuôi con chung: Tạm miễn việc trợ cấp nuôi con chung cho anh H, chị H đến khi có sự thay đổi khác. Tài sản chung, công sức chung: Không yêu cầu giải quyết. Tài sản riêng: Không có. Công nợ chung, nhà ở, đất ở: Không có. Về phần án phí: anh H tự nguyện chịu phần án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ; Anh H đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0056190, ngày 03/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây. Nay anh H được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ