- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thấm - Tùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Thấm và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2020/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 80/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/02/2020 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thấm, sinh năm 1988
2. Bị đơn: Anh Đoàn Thanh Tùng, sinh năm 1979
Đều trú tại: Tổ 3, Phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, 213, 482,483 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51,55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Thấm và anh
Đoàn Thanh Tùng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Thấm và anh Đoàn Thanh Tùng đều xác định tình cảm không còn nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tùng nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đoàn Duy B, sinh ngày 10/3/2010 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị Thấm có quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Thấm tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nộp vào ngân sách Nhà nước. Chị Thấm được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002697 ngày 17/02/2020 tại chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; - Các đương sự; -UBND nơi ĐKKH năm 2009 P. Gia Sàng, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |