- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đ và anh C thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!CẦU!GIẤY! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2020/QĐST-HNGĐ! | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2019/TLST -HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Hồng Đ – Sinh năm: 1977. Nơi ĐKHKTT: Số 59, tổ 7, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Phòng 402, CC6, đường L, phường M, quận N, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đặng Thừa C – sinh năm 1963. Nơi ĐKHKTT: P111, C2, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nơi ở: Số 59, tổ 7, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ khoản 4 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
I.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Anh Đặng Thừa C và!chị Đinh Hồng Đ.! II.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:! [1] Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Minh Đ, sinh ngày 13/7/2007 cho anh Đặng Thừa C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung là cháu Đặng Đức M, sinh ngày 29/9/2010 cho chị Đinh Hồng Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.! Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. [2] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh C và chị Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. [3] Về nợ chung: Anh C và chị Đ cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đinh Hồng Đ!nộp cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003285 ngày 14/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C, thành phố Hà Nội. ! III.!Quyết!định!này!có!hiệu!lực!pháp!luật!ngay!sau!khi!được!ban!hành! và!không!bị!kháng!cáo,!kháng!nghị!theo!thủ!tục!phúc!thẩm.! Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- VKSND quận C;
!
- Cơ quan Thi hành án quận C;
!
- Đương sự;
- UBND Phường T, quận Đ, Hà Nội.
!
- Lưu HS.
!
!
!
!!!Vũ!Thu!Hiền!