- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức Lai và chị Ninh Thị Nhung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh N Đ L và chị N T N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 516/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh N Đ L, sinh năm: 1956. Địa chỉ: Tổ 2, khu A, phường C P, thành phố C P, tỉnh Q N. Nghề nghiệp: Nghỉ hưu.
- Bị đơn: Chị N T N, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Tổ 2, khu A, phường C P, thành phố C P, tỉnh Q N. Nghề nghiệp: Nghỉ hưu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh N Đ L và chị N T N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh N Đ L và chị N T N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N Đ L và chị N T N có 01 con chung N H M, sinh ngày 21/9/1998, đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh N Đ L và chị N T N thỏa thuận tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh N Đ L được miễn án phí ly hôn sơ thẩm. Chị N T N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q N; - KSND TP.C P; - Chi cục THADS TP.C P; - UBND phường Cẩm Phú, TP.C P; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (đã ký) Trương Thi Túc |