vanban.org

Quyết định 144/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S tự nguyện ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S thống nhất thỏa thuận: Anh Tiêu Minh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tiêu Thị Cẩm T, sinh ngày 25/12/2010 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con Nguyễn Thị N - Tiêu Minh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2020/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp X, xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Anh Tiêu Minh S, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp X, xã Vĩnh T, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S tự nguyện ly hôn với nhau.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S thống nhất thỏa thuận: Anh Tiêu Minh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tiêu Thị Cẩm T, sinh ngày 25/12/2010 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Tiêu Minh S thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị N đồng ý tự nguyện nộp và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.212.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003310 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho chị N 1.062.000 đồng. Anh S không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ