- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Ngọc Q 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2020/QĐST- HNGĐ | Long P, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2020/TLST – HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1988; KKTT: Khóm 8, phường 1, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L; Chỗ ở hiện nay: Số 97, đường Hai Bà Tr, phường 3, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Trương Ngọc Q, sinh năm 1993; Địa chỉ: Ấp Trường Bình, xã Trường Khánh, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Ngọc Q 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Ngọc Q thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Ngọc Q thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 08/7/2018. 2.2.1. Ông Nguyễn Thành L thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 08/7/2018 cho bà Trương Ngọc Q được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thành L thống nhất cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 08/7/2018 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 08/7/2018 đủ 18 tuổi. Cách thức cấp dưỡng: Vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/10/2020 Địa điểm giao nhận: Tại chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. 2.2.2. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Thành L có quyền thăm nom cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 08/7/2018 không ai được quyền cản trở. Bà Trương Ngọc Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Thành L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc Q, sinh ngày 08/7/2018. 2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Ngọc Q thống nhất xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Trương Ngọc Q thống nhất xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Thành L thống nhất chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (Bao gồm 150.000 đồng án phí xin ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005973 ngày 12/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Nguyễn Thành L đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Trương Ngọc Q không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long P; - UBND xã Trường Kh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN DƯƠNG THỊ THANH HOA |