vanban.org

Quyết định 144/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Đỗ Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Ngọc A, sinh ngày 15/10/2007 và cháu Đỗ Ngọc D, sinh ngày 02/11/2010 cho anh Đỗ Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C và có quyền, nghĩa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Ngọc Thị T - Bị đơn Đỗ Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Đỗ Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM YÊN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2020/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 162/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn 2 T, xã T, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn 2 T, xã T, huyện H, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị T và anh Đỗ Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Ngọc A, sinh ngày 15/10/2007 và cháu Đỗ Ngọc D, sinh ngày 02/11/2010 cho anh Đỗ Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh C và có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở; các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Ngọc Thị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002130 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Chị Ngọc Thị T được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Đỗ Văn C không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ