vanban.org

Quyết định 144/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2020/QĐST-HNGĐGiồng Trôm, ngày 23 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Ấp K, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L đều khai có hai con chung tên là Nguyễn Thị Minh T, sinh ngày 20/11/2003 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 16/7/2017; bà Đ và ông L thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Đ là người trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị Minh T và Nguyễn Bảo N. Ghi nhận việc bà Đỗ Thị Đ không yêu cầu ông Nguyễn Văn L cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn L là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.

- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của bà Đỗ Thị Đ về việc chia tài sản khi ly hôn.

- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Đỗ Thị Đ và ông Nguyễn Văn L phải chịu 50% án phí theo quy định của pháp luật, mỗi người phải nộp là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng; bà Đ tự nguyện nộp thay án phí cho ông L. Tổng cộng án phí bà Đỗ Thị Đ phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho bà Đỗ Thị Đ là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011548 ngày 13 tháng 5 năm 2020 và 8.250.000 (tám triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011549 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.

Cỡ chữ