vanban.org

Quyết định 144/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Đông Anh, TP. Hà Nội Tuyên án 31/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 196x; Trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: …

Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 196x Cùng trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nam: Ông Trịnh Văn Đông, sinh năm 1966; Trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Như K, sinh năm 195x (chồng bà Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Th - Ông Trịnh Văn N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 196x; Trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2020/QĐST-DSĐông Anh, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Xét thấy: Ngày 31 tháng 8 năm 2020, bà Nguyễn Thị Th là nguyên đơn trong vụ án đã nộp Đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” đối với bị đơn là ông Trịnh Văn N và bà Nguyễn Thị H tại Tòa án nhân dân huyện Đông Anh. Việc bà Nguyễn Thị Th rút đơn khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 220/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 196x; Trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 194x; Trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Bị đơn: 1. Ông Trịnh Văn N, sinh năm 196x

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 196x Cùng trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nam: Ông Trịnh Văn Đông, sinh năm 1966; Trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Như K, sinh năm 195x (chồng bà Thuyên) 2. Anh Nguyễn Như N (con bà Th, ông K) 3. Chị Nguyễn Thùy L (con bà Th, ông K) 4. Anh Nguyễn Như H (con bà Th, ông K) 5. Chị Thịnh Thị T (con dâu bà Th, ông K) 6. Chị Nguyễn Thị P (con dâu bà Th, ông K) 7. Chị Trịnh Thị H (con ông Nam, bà Hiên) 8. Anh Trịnh Hồng T (con ông Nam, bà Hiên) 9. Ông Trịnh Văn Đ, sinh năm 196x (anh ruột ông N) 10. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 196x (vợ ông Đ) 11. Anh Trịnh Tiến A, sinh năm 199x (con ông Đ, bà D) 12. Chị Trịnh Thị Mai A, sinh năm 200x (con ông Đ, bà D) Cùng trú tại: Thôn V, xã Xuân C, huyện Đ, thành phố H. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại bà Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2018/0015144 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ