- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 03 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các điều: 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn K, sinh năm 1969; Cư trú tại: Số 177, Khu phố T1, Phường H, thành phố T, tỉnh Long An;
- Bà Đặng Thị N, sinh năm 1967; Hộ khẩu thường trú: Số nhà 159/24D, khu phố X, Phường S, thành phố T, tỉnh Long An; địa chỉ liên lạc: Số 177 Khu phố T1, Phường H, thành phố T, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị N tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường H, thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 06/3/2007, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải ngày 24 tháng 5 năm 2019, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã xác định vợ chồng có con chung; thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn K và bà Đặng Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do Ủy ban nhân dân Phường H, thành phố T, tỉnh Long An cấp ngày 06/3/2007 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông K và bà N có hai con chung tên Trần T2, sinh năm 1993 và Trần T4, sinh năm 2000; các con đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; ông Trần Văn K tự nguyện chịu toàn bộ, chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông K đã nộp theo biên lai thu số 0002253 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An sang thi hành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - Viện KSND tp T; - Chi cục THADS tp T; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND Phường H, tp T); - TAND tỉnh Long An; - Lưu: Hồ sơ việc DS, án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Phượng |