- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Văn N yêu cầu xin ly hôn bà Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 265/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2019, về việc “ Tranh chấp ly hôn,” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 07 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 265/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2019, về việc “ Tranh chấp ly hôn,” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1974. Địa chỉ: Tổ 2, ấp 2, xã Mã Đà, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Phạm Thi T, sinh năm 1980. Địa chỉ: khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm do Ông Trần Văn N đã nộp theo biên lai thu số 0003896 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - VKSND thành phố Biên Hòa (2); - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa (1); - Lưu HS - VP (2). | THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |