vanban.org

Quyết định 144/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Lý Thị Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lý Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thanh M, sinh ngày 16/6/2008. Anh H có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:144/2019/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 25 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/2/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 221/2019/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Bùi Quang H, sinh năm 1981.

2. Chị Lý Thị Q sinh năm 1986.

Đều HKTT: Số nhà 5, đường T 5, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh H và chị Q đăng ký kết hôn ngày 21/12/2017 tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2015 thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng, khác biệt về quan điểm sống, dẫn đến thường xuyên cãi vã nhau. Vợ chồng ly thân từ năm 2015 đến nay. Tại biên bản hòa giải ngày 17/6/2019, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh H, chị Q vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Q là hoàn toàn tự nguyện. Anh H, chị Q đều xác định không còn tình cảm vợ chồng gì với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị Q theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung:

Anh H, chị Q xác định vợ chồng có 01 con chung là Bùi Thanh M, sinh ngày 16/6/2008 và thỏa thuận giao con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Thỏa thuận này của anh H, chị Q là hoàn toàn tự nguyện, vì lợi ích và phù hợp với nguyện vọng của con chung. Do vậy, cần căn cứ theo khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, để công nhận sự thỏa thuận của anh H, chị Q, giao con chung cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh H, chị Q tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H, chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh H, chị Q xác nhận mỗi người nộp 150.000 đồng theo Biên lai số AA/2016/0000481 ngày 04/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Anh H, chị Q đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Lý Thị Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lý Thị Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thanh M, sinh ngày 16/6/2008. Anh H có quyền thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh H, chị Q mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0000481 ngày 04/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận, các đương sự đã thi hành xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ