vanban.org

Quyết định 144/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đào Công T và Chị Chử Thị H . 2.

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Công T và Chị Chử Thị H thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Đào Công T và chị Chử Thị H thỏa thuận giao cháu Đào Mạnh Đ sinh ngày 22/12/2006 cho chị Chử Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đức đến khi đủ 18 tuổi, anh Đào Công T cấp dưỡng tiền nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Anh Đào Công T có đơn xin ly hôn với bị đơn Chị Chử Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đào Công T và Chị Chử Thị H . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2019/QĐST-HNGĐTP.H, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019 giữa:

*Nguyên đơn: Anh Đào Công T - sinh năm: 1980. Địa chỉ: Trường tiểu học và THCS Thàng Tín, huyện H, tỉnh Hà Giang.

*Bị đơn : Chị Chử Thị H - sinh năm : 1980. Địa chỉ: Hiện đang tạm trú tại phòng trọ số 05, đường P, tổ 17, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 , 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27, của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu,Miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Đào Công T và Chị Chử Thị H . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Công T và Chị Chử Thị H thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh Đào Công T và chị Chử Thị H thỏa thuận giao cháu Đào Mạnh Đ sinh ngày 22/12/2006 cho chị Chử Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Đức đến khi đủ 18 tuổi, anh Đào Công T cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đ mỗi tháng là 2.000.000đ( Hai triệu đồng chẵn) thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/11/2019, chị H là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng, anh T được quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

* Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đào Công T và Chị Chử Thị H không yêu cầu giải quyết .

* Về án phí sơ thẩm ly hôn:

Hai bên anh chị thỏa thuận, Anh Đào Công T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng ) mà anh T đã nộp ( Do Nguyễn Trung D nộp thay) tại chị Cục thi hành án dân sự thành phố H biên lai thu số: 01377 ngày 11 tháng 10 năm 2019.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án ,theo quy định tại các điều 6, 7,7a và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ