- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh D vì mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!PHÚC!THỌ,!TP.!HÀ!NỘI! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!!
SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căncứ hồsơvụándân sự thụlýsố 214/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng8năm 2019,giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn!Thị!T, sinh năm 1995 ĐKHKTT: Cụm 5, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ: Cụm 3, xã L, huyện P, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn!Phú!D, sinh năm 1990 Địa chỉ: Cụm 5, xã H, huyện P, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phú D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Hồng M, sinh ngày 23/11/2014. Chị T và anh D thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hồng M, sinh ngày 23/11/2014 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T cho đến khi anh D có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. + Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phú D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một" trăm" năm" mươi"nghìn"đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba"trăm" nghìn"đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005797 ngày 06/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000đ (Một"trăm"năm"mươi" nghìn"đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phúc Thọ; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! " " " " Đỗ!Thị!Minh!Loan " ! |