- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị M khởi kiện ly hôn Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9, Điều 15 và Điều 16 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 207/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1971.
Địa chỉ: số 121C, ấp 10, xã T, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1970.
Địa chỉ: số 121C, ấp 10, xã T, huyện K, tỉnh S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M và anh Trần Văn C tự công nhận không phải là vợ chồng do chị Mua và anh Cư không đăng ký kết hôn
- Về con chung: Chị Trần Thị M và anh Trần Văn C cùng thống nhất xác định: Trong quá trình chung sống, anh chị có 01 con chung tên là Trần Thị Trà M, sinh ngày 26/6/2002.
Chị Trần Thị M và anh Trần Văn C thỏa thuận như sau: giao con chung là Trần Thị Trà M, sinh ngày 26/6/2002 cho chị Trần Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (theo nguyện vọng của cháu My). Anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn C khỏi phải cấp dưỡng nuôi con chung là Trần Thị Trà My do chị Trần Thị M không có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Theo lời khai của chị Trần Thị M và anh Trần Văn C xác định có tài sản chung là 5.000.000 đồng. Chị Trần Thị M và anh Trần Văn C thống nhất thỏa thuận như sau: Anh Trần Văn C đồng ý giao tài sản chung là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) cho chị Trần Thị M toàn quyền sử dụng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về nợ chung: Theo lời khai của chị Trần Thị M và anh Trần Văn C xác định là không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí HNST: Chị Trần Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí chia tài sản chung, cộng chung là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Chị M đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008557 ngày 17/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên không phải nộp tiếp.
Do chị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST và án phí chia tài sản chung cho nên anh Trần Văn C khỏi phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN đ ký Phạm Hải Duy (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |