- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thụân tình ly hôn Nguyễn Thị Nhã L - Nguyễn Đức T ."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhã L và anh Nguyễn Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 144 /2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 200/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nhã L, sinh năm 1984 HKTT: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, TP. Hà Nội TQ: Xóm X, xã Y, Thành phố Hoà bình, tỉnh Hoà Bình Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1983 HKTT: Thôn X, xã Y, huyện Ba Vì, TP.Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhã L và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhã L và anh Nguyễn Đức T.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 03/12/2007 và cháu Nguyễn Vũ Quốc V, sinh ngày 03/3/2010. Giao cho anh Nguyễn Đức T được tiếp tục nuôi dưỡng 2 cháu Nguyễn Đức T và Nguyễn Vũ Quốc V đến trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. -Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Nhã L phải trợ cấp nuôi con chung cho anh Nguyễn Đức T nuôi 2 cháu Nguyễn Đức T và Nguyễn Vũ Quốc V là 1.500.000đ/ tháng ( mỗi cháu là 750.000đ/ tháng ) kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi cháu T và cháu V trưởng thành. Chị Nguyễn Thị Nhã L được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Nhã L phải có trách nhiệm thanh toán cho anh Nguyễn Đức T số tiền 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng chẵn )
- Về tài sản riêng:không có.
- Công nợ chung: không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Nhã L tự nguyện chịu số tiền 150.000 đ án phÝ ly hôn sơ thẩm, số tiền 150.000đ án phí trợ cấp nuôi con chung và số tiền 375.000đ tiền án phí tài sản . Chị L đã nép 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biªn lai sè 0009263 ngµy 24/4/ 2019 t¹i C¬ quan thi hµnh ¸n huyÖn Ba V×
- Hµ Néi. Nay chị L phải nộp tiếp số tiền 375.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huỵên Ba Vì; - Chi cục THA huỵên Ba Vì; - UBND xã Y - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGÔ THỊ THU HƢỜNG |