- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Ngọc V và Triệu Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Ngọc V và chị Triệu Thị V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2018/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nông Ngọc V, sinh ngày 14/12/1988; dân tộc: Nùng; nghề nghiệp: Công nhân.
* Bị đơn: Chị Triệu Thị V, sinh ngày 19/5/1989; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Giáo viên.
C ng địa ch : Thôn ĐP, xã HP, huyện ơn Dương, t nh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Ngọc V và chị Triệu Thị V.
2. ự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Nông Ngọc Anh T, sinh ngày 28/02/2014 cho chị Triệu Thị V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nông Ngọc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nông Ngọc Anh Th với số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi cháu Nông Ngọc Anh T đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, mỗi tháng một lần.
Anh Nông Ngọc V được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Khoản tiền anh Nông Ngọc V phải cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và chị Triệu Thị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh V chậm nộp tiền cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản, đất đai, công nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh Nông Ngọc V phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005852, ngày 02 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện ơn Dương, t nh Tuyên Quang.
Chị Triệu Thị V không phải nộp tiền án ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND t nh Tuyên Quang; - VKSND huyện SD; - THADS huyện SD; - UBND xã HP; - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Lê Tuấn Linh |