vanban.org

Quyết định 144/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Ngọc B – sinh năm 1990 và ông Đặng Xuân P – sinh năm 1984; cùng trú tại: Tổ 29C, phường HB, quận L, TP Đà Nẵng

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Ngọc B và ông Đặng Xuân P thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA Đinh Thị Ngoc B và Đặng Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Ngọc B – sinh năm 1990 và ông Đặng Xuân P – sinh năm 1984; cùng trú tại: Tổ 29C, phường HB, quận L, TP Đà Nẵng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 144/2017/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 252/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Ngọc B - sinh năm 1990

- Bị đơn: Ông Đặng Xuân P - sinh năm 1984

Cùng trú tại: Tổ 29C, phường HB, quận L, TP Đà Nẵng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đinh Thị Ngọc B – sinh năm 1990 và ông Đặng Xuân P – sinh năm 1984; cùng trú tại: Tổ 29C, phường HB, quận L, TP Đà Nẵng

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Ngọc B và ông Đặng Xuân P thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2015 quyển số 01/2011 ngày 31.8.2015 của UBND xã NC, thành phố QN, tỉnh Bình Định không còn giá trị pháp lý.

* Về quan hệ con chung:

Bà Đinh Thị Ngọc B và ông Đặng Xuân P cùng xác nhận có 01 con chung là Đặng Ngọc Mai K - sinh ngày 05.12.2015. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Bà Đinh Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Đặng Ngọc Mai K - sinh ngày 05.12.2015.

Ông Đặng Xuân P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng)/01 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 09.2017.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Đinh Thị Ngọc B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đặng Xuân P không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

* Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự cùng xác nhận không có.

* Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng y), án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng y) bà Đinh Thị Ngọc B tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007133 ngày 10.7.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Đinh Thị Ngọc B đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ