- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn T và chị Phạm Thị N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2017/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 06 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 167/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2017, người yêu cầu:
- Anh Phùng Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 117/2 đường, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Phạm Thị N, sinh năm 1974; địa chỉ: Khu 1, phường N, quận H, Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn T và chị Phạm Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị N cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phùng Đức M, sinh ngày 31/01/2010 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .
- Về phân chia tài sản chung: Anh T và chị N tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T tự nguyên nộp cả lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Anh T đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005589 ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H; - UBND phường N, quận Đ, Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận H; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Cường |