- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Kim L xin ly hôn anh Nguyễn Cửu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Cửu T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 144/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 27 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim L.
Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Cửu T.
Địa chỉ: Thôn H, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Cửu T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Giao cháu Nguyễn A, sinh ngày 29/4/2015 cho chị Lê Thị Kim L chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Cửu T cấp dưỡng nuôi cháu A mỗi tháng 1.500.000đ kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi.
Anh Nguyễn Cửu T có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc
- 1 -
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Kim L và anh Nguyễn Cửu T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Kim L thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/001625 ngày 27/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị L được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
Anh Nguyễn Cửu T chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu HS, lưu án văn. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Sang |