- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1989 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1987"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Tuyết V. Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân phường 5, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2013 không còn hiệu lực.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1438/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1210/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2022, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Văn Ch, sinh năm 1989 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1987 Cùng địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xà hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn Ch và bà Nguyễn Thị Tuyết V. Giấy chứng nhận kết hôn số 72, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân phường 5, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2013 không còn hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết V là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Trần Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 24/3/2014 cho đến khi trưởng thành. Các đương sự tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2022. Trường hợp ông Trần Văn Ch không tự nguyện thực hiện việc cấp dưỡng thì bà Nguyễn Thị Tuyết V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Ông Trần Văn Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông Trần Văn Ch tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn Ch đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0049035 ngày 05/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn lại cho ông Trần Văn Ch 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Trần Văn Ch tự nguyện không nhận lại án phí hoàn lại nên sung vào công quỹ nhà nước số tiền này. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QGV; - Nơi cấp GCNKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Lê Tứ Nhị |