vanban.org

Quyết định 1436/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần Quốc Đ, sinh năm 1994. Địa chỉ thường trú: Đường N, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường L, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1436/2025/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 989/2025/DSST ngày 10 tháng 10 năm 2025, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trần Quốc Đ, sinh năm 1994.

Địa chỉ thường trú: Đường N, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường L, Thành phố Hồ Chí Minh).

Địa chỉ nơi ở: Đường A, phường C (cũ là Phường D, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tấn T, sinh năm 1973, địa chỉ thường trú: Đường P, phường B (cũ là Phường A, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh hoặc ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1983, địa chỉ thường trú: Đường L, phường L (cũ là phường T, thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thùy D, sinh năm 1994.

Địa chỉ thường trú: Đường N1, phường C (cũ là Phường A, Quận E), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Trần Quốc Đ do ông Trần Tấn T là người đại diện theo ủy quyền và bà Đỗ Thị Thùy D cùng xác nhận là bà Đỗ Thị Thùy D còn nợ ông Nguyễn Trần Quốc Đ theo Giấy thỏa thuận mượn nợ ngày 02 tháng 7 năm 2024 số tiền tổng cộng là 2.200.000.000 đồng (hai tỉ hai trăm triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 1.966.207.200 đồng và tiền nợ lãi là 233.792.800 đồng.

- Bà Đỗ Thị Thùy D có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trần Quốc Đ số tiền gốc và lãi còn thiếu của G thỏa thuận mượn nợ ngày 02 tháng 7 năm 2024 là 2.200.000.000 đồng (hai tỉ hai trăm triệu đồng) theo thời hạn và phương thức như sau:

+ Ngày 10 tháng 01 năm 2026, bà Đỗ Thị Thùy D có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trần Quốc Đ số tiền 1.100.000.000 đồng (một tỉ một trăm triệu đồng).

+ Ngày 10 tháng 3 năm 2026, bà Đỗ Thị Thùy D có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trần Quốc Đ số tiền 1.100.000.000 đồng (một tỉ một trăm triệu đồng).

Trường hợp bà Đỗ Thị Thùy D vi phạm nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Trần Quốc Đ được quyền nộp đơn tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu bà Đỗ Thị Thùy D trả toàn bộ số tiền còn nợ trong một lần.

Đôi bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 38.000.000 đồng (ba mươi tám triệu đồng) do bà Đỗ Thị Thùy D tự nguyện chịu.

Trả lại cho ông Nguyễn Trần Quốc Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.874.055 đồng (ba mươi bảy triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn không trăm năm mươi lăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0025407 ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ