- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP ĐÒI LẠI TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1434/2025/QĐST-DS | Tp.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 960/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025. Về việc: “Tranh chấp đòi lại tài sản”
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê T. Y, sinh năm 1956; Địa chỉ: Số A1 đường T, phường C1, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Số A2 đường N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1985; (Theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 005467/2025/CCGD ngày 02/10/2025)
- Bị đơn: Bà Lê Thị C2, sinh năm 1951; Địa chỉ: Số B1 đường Đ, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Lê Thị C2 đồng ý trả cho bà Lê T. Y số tiền 44.100.000.000 đồng (Bốn mươi bốn tỷ, một trăm triệu đồng). Ngay sau khi nhận đủ số tiền 44.100.000.000 đồng (Bốn mươi bốn tỷ, một trăm triệu đồng) từ bà Lê Thị C2, bà Lê T. Y có nghĩa vụ giao trả lại cho bà Lê Thị C2 mặt bằng có diện tích: Tầng 1 ngang 4.5m x 20 = 90m2 ; Tầng 2 ngang 5m x 10m = 50m2 tại nhà số Số B1 đường Đ, Phường W, Quận 5, (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh). Việc giao nhận tiền và trả lại mặt bằng do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.2. Bà Lê T. Y không yêu cầu bà Lê Thị C2 trả tiền lãi của số tiền 44.100.000.000 đồng (Bốn mươi bốn tỷ, một trăm triệu đồng) tính từ ngày 04/11/2025 cho đến khi nhận đủ số tiền trên. 2.3. Bà Lê T. Y không yêu cầu bà Lê Thị C2 trả 300 lượng (Ba trăm lượng) vàng SJC theo Giấy vay mượn tài sản và cầm cố nhà ký ngày 20/12/2006. 2.4. Bà Lê T. Y và bà Lê Thị C2 đồng ý thanh lý Giấy vay mượn tài sản và cầm cố nhà ký ngày 20/12/2006. 2.5. Về án phí hòa giải thành: Bà Lê Thị C2 thuộc trường hợp là người cao tuổi nên được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDKV3.TPHCM; - THADS.TPHCM; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Chi |