vanban.org

Quyết định 1431/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Hải S và bà Trương Thị Hồng V thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 03 trẻ Lê Vân T, sinh ngày 15/3/2006; Lê Vân N, sinh ngày 30/12/2010; Lê Quang D, sinh ngày 07/10/2013 cho ông Lê Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Vâ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1431/2023/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1278/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Hải S

Bà Trương Thị Hồng V

Cùng địa chỉ: Điện Biên Phủ, Phường A, quận B, Thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Năm 2007, ông Lê Hải S và bà Trương Thị Hồng V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện B, tỉnh C và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 219 ngày 14/11/2007. Sau khi kết hôn, ông S và bà V chung sống hạnh phúc. Gần đây phát sinh mâu thuẫn do tính tình thay đổi, quan điểm sống khác nhau. Cả hai đã cố gắng hàn gắn nhưng không kết quả. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Lê Hải S và bà Trương Thị Hồng V có 04 con chung: Lê Vân T, sinh ngày 15/3/2006; Lê Vân N, sinh ngày 30/12/2010; Lê Quang D, sinh ngày 07/10/2013; Lê Vân N, sinh ngày 29/9/2020. Hai bên thỏa thuận giao 03 trẻ Lê Vân T, sinh ngày 15/3/2006; Lê Vân N, sinh ngày 30/12/2010; Lê Quang D, sinh ngày 07/10/2013 cho ông Lê Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Vân N, sinh ngày 29/9/2020. Hai bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Hải S và bà Trương Thị Hồng V phải chịu.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê Hải S và bà Trương Thị Hồng V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 03 trẻ Lê Vân T, sinh ngày 15/3/2006; Lê Vân N, sinh ngày 30/12/2010; Lê Quang D, sinh ngày 07/10/2013 cho ông Lê Hải S trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trương Thị Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Vân N, sinh ngày 29/9/2020. Hai bên không yêu cầu về việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Hải S, bà Trương Thị Hồng V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng người yêu cầu ông Lê Hải S và bà Trương Thị Hồng V phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0028097 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ