- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trí D và bà Trần Uyên T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 1430/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 1305/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trí D, sinh năm 1984. Địa chỉ: X Nguyễn Đình Chiểu, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Trần Uyên T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Y Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Ông Nguyễn Trí D và bà Trần Uyên T đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, có giấy chứng nhận kết hôn số 12 cấp ngày 16/02/2016. Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Trí D và bà Trần Uyên T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Trí D và bà Trần Uyên T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung là Nguyễn Trần Uyên K, sinh ngày 30/12/2016 cho bà Thư trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng Ông D được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Nguyễn Trí D và bà Trần Uyên T chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021307 ngày 04/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông D và bà T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND P. 4, Q 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |