vanban.org

Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 39, quyển số: I/2008, ngày 26/11/2008 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Quảng Trị (Nay là: Xã T, tỉnh Quảng Trị). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ A L khởi kiện yêu cầu ly hôn Hồ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị, ngày 15 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 228/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hồ A L, sinh năm 1988; căn cước công dân số 045088003014; địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1987; căn cước công dân số 045187004456; địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 39, quyển số: I/2008, ngày 26/11/2008 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, tỉnh Quảng Trị (Nay là: Xã T, tỉnh Quảng Trị).

- Về con chung: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H thỏa thuận. Bà Hồ Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con 03 con chung là cháu Hồ Bích H1, sinh ngày 28/12/2012; cháu Hồ Thanh H2, sinh ngày 08/7/2015 và cháu Hồ Ngọc H3, sinh ngày 20/7/2022. Ông Hồ A L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, cụ thể: cháu Hồ Bích H1 500.000 đồng/tháng; cháu Hồ Thanh H2 500.000 đồng/tháng; cháu Hồ Ngọc H3 500.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2026, cho đến khi cháu Hồ Bích H1, cháu Hồ Thanh H2 và cháu Hồ Ngọc H3 đến tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền, thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Hồ A L và bà Hồ Thị H thỏa thuận. Ông Hồ A L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Hồ A L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E số: 0000763 ngày 06/10/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Ông Hồ A L đã nộp đủ tiền án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ