vanban.org

Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T cùng xác định tronh quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chi N va anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2026/TLST – HNGĐ ngày 02/4/2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Quỳnh Uyên N, sinh năm: 1996. Địa chỉ: đường P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1997. Địa chỉ: đường T, phường X – Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 212 Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T cùng xác định tronh quá trình chung sống vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Quỳnh Uyên N và anh Nguyễn Minh T cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Quỳnh Uyên N nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0005449 ngày 31/03/2026. Hoàn trả cho chị Nguyễn Quỳnh Uyên N số tiền 150.000đồng còn thừa. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ