- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 123/2025/TLST– HNGD ngày 10-4-2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thu Th, sinh năm 1982;
2. Anh Phùng Duy Q, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Thôn Thái H, xã Quang Tr (xã Bình Ph cũ), huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q đăng ký kết hôn ngày 23-02-2005 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bình Phú, huyện Thạch Thất tỉnh Hà Tây (nay là xã Quang Trung, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội) là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân từ tháng 08-2024 đến nay. Chị Th, anh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q xác nhận có 03 con chung là cháu Phùng Gia L sinh ngày 09-4-2007, cháu Phùng Tuệ G sinh ngày 20-02-2012 và cháu Phùng Duy M sinh ngày 24-8-2014. Cháu L đã thành niên. Khi ly hôn, Chị Th và anh Q thỏa thuận Chị Th sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Tuệ G và anh Q sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phùng Duy M. Chị Th và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế, phù hợp với nguyện vọng của con chung và phù hợp với quy định của pháp luật nên được ghi nhận.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Th và anh Q không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Chị Th, anh Q mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q có 03 con chung là cháu Phùng Gia L sinh ngày 09-4-2007, cháu Phùng Tuệ G sinh ngày 20-02-2012 và cháu Phùng Duy M sinh ngày 24-8-2014. Cháu L đã thành niên.
Giao con chung Phùng Tuệ G sinh ngày 20-02-2012 cho chị Nguyễn Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu G thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Giao con chung Phùng Duy M sinh ngày 24-8-2014 cho anh Phùng Duy Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu M thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị Th và anh Q đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q đều tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q đến khi có quyết định thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thu Th và anh Phùng Duy Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu Th nộp số tiền 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0059147 ngày 10-4-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất. Anh Phùng Duy Q nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0059148 ngày 10-4-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã Quang Trung, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVDS/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |