- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị Tuyết và ông Võ Văn Kiểu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Võ Văn K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng,ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Tổ , thôn Đa Th, xã Xuân T, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ nay là Phường Xuân T – Đà L, Lâm Đ.
- Bị đơn: ông Võ Văn K, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Tổ 3, thôn Đa Thọ, xã Xuân Thọ, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đ nay là Phường Xuân T – Đà L, Lâm Đ.
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị T và ông Võ Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: bà Phan Thị T và ông Võ Văn K xác định vợ chồng có hai con chung: Võ Thị Tuyết N, sinh ngày: 13/11/1995 và Võ Ngọc S, sinh ngày 20/01/1989. Hiện nay con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: bà Phan Thị T và ông Võ Văn K xác định vợ chồng tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về nợ chung: bà Phan Thị T và ông Võ Văn K xác định vợ chồng tự không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí: bà Phan Thị T nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0002874 ngày 03 tháng 09 năm 2025. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đ; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đ; - Đương sự; - UBND xã Xuân T, TP. Đà L cũ nay là xã Xuân T – Đà L, tỉnh Lâm Đ; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thùy V |