vanban.org

Quyết định 143/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: 1/Bà Lê Thị Mười H, sinh năm 1965. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2025/QĐST - DSVĩnh Long, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2024/TLST - DS, ngày 11 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn:

1/Bà Lê Thị Mười H, sinh năm 1965.

2/Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (nay là: Khóm A, xã C, tỉnh Vĩnh Long)

Bị đơn:

1/Ông Phạm Minh C, sinh năm 1975.

2/Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. (nay là: Khóm A, xã C, tỉnh Vĩnh Long)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Lê Thị Mười H với bà Đoàn Thị L tự nguyện thỏa thuận là bà Đoàn Thị L và ông Phạm Minh C có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Mười H và ông Huỳnh Văn T số tiền 228.000.000đồng (Hai trăm hai mươi tám triệu đồng).

Bà Lê Thị Mười H thống nhất nhận số tiền này. Và tự nguyện rút lại một phần yêu cầu tính lãi so với đơn khởi kiện.

- Về thời gian trả: Bà Lê Thị Mười H với bà Đoàn Thị L tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.

- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án), hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 5.700.000đồng (Năm triệu bảy trăm nghìn đồng). Bà Lê Thị Mười H với bà Đoàn Thị L tự nguyện thỏa thuận là bà Đoàn Thị L và ông Phạm Minh C nộp toàn bộ số tiền này.

Bà Lê Thị Mười H và ông Huỳnh Văn T không phải chịu án phí sơ thẩm. Đối với số tiền 4.435.000đồng (Bốn triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại biên lai số 0003221, ngày 09 tháng 4 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu (nay là: Phòng Thi hành án dân sự khu vực 11 – Vĩnh Long) sẽ được hoàn trả lại cho bà Lê Thị Mười H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ”.

Cỡ chữ