vanban.org

Quyết định 143/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T có 02 con chung là: Vũ Duy B, sinh ngày 31/8/2011; Vũ Hà M, sinh ngày 23/7/2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận TTLH tại TTHG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2025/QĐCNTTLHHạ Long, ngày 12 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn đề ngày 22 tháng 11 năm 2024 anh Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Anh Vũ Hoàng N, sinh năm 1988;

2. Chị Vũ Thu T, sinh năm 1987. Đều có nơi cư trú: số A V, tổ A, khu C, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T có 02 con chung là: Vũ Duy B, sinh ngày 31/8/2011; Vũ Hà M, sinh ngày 23/7/2015;

Anh N và chị T thỏa thuận, thống nhất: Chị T được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung Vũ Duy B và Vũ Hà M cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/một tháng. Thời gian cấp dưỡng: từ tháng 5/2025 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Anh Vũ Hoàng N và chị Vũ Thu T không có, không yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ