vanban.org

Quyết định 143/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 42 do Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/4/1995 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông T và và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 giữa:

-

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm: 1970. Địa chỉ: 19 đường

A, phường A, quận S, thành Phố Đà Nẵng.

-

Bị đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1974. Địa chỉ: 19 đường A,

phường A, quận S, thành Phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 42 do Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 04/4/1995 không còn giá trị pháp lý).

2.2. Về con chung: Các con chung Nguyễn Trần Thanh T, sinh ngày: 01/03/1996 và Nguyễn Trần Xuân T, sinh ngày: 03/08/2003 đã thành niên nên vấn đề người nuôi dưỡng không đề cập đến.

2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T xác định không có tài sản chung.

2.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Xuân T và bà Trần Thị Thanh T xác định không có nợ chung.

2.5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Nguyễn Xuân T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Xuân T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0000204 ngày 09 tháng 4 năm 2024. Hoàn trả cho ông Nguyễn Xuân T số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ