- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 143/2024/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lô Đức N1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 21 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N – Sinh ngày: 20/02/1977; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Lô Đức N1; sinh ngày: 11/12/1974; Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Lô Đức N1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị N và anh Lô Đức N1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung tên Lô Văn H, sinh ngày 16/5/1998 và Lô Thị Mỹ T, sinh ngày 09/7/2004, các con đều đã trưởng thành nên Chị Lê Thị N và Anh Lô Đức N1 không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị N và anh Lô Đức N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Lê Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000199 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho chị Lê Thị N số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An; - UBND xã Nghĩa Hoàn, huyện Tân Kỳ - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thắng |