vanban.org

Quyết định 143/2024/QĐ-HNGDST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn L và chị Võ Thị Hồng T. 2.

Về con chung: + Giao cháu Trần Võ Gia H, sinh ngày 30-3-2007 và Trần Võ Bảo T1, sinh ngày 14-6-2012 cho chị Võ Thị Hồng T là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. + Anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Bảo T1 cho chị T mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình Trần Văn L- Võ Thị Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn L và chị Võ Thị Hồng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 143/2024/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 373/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Võ Thị Hồng T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn L và chị Võ Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cháu Trần Võ Gia H, sinh ngày 30-3-2007 và Trần Võ Bảo T1, sinh ngày 14-6-2012 cho chị Võ Thị Hồng T là người trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. + Anh Trần Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Bảo T1 cho chị T mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, kể từ tháng 8-2024 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi và lao động được. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. + Anh Trần Văn L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Gia H do chị T chưa có yêu cầu. + Anh Trần Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn L tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng (Trong đó gồm 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng). Anh L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002900 ngày 04-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, được trừ vào án phí nên xem như thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ