vanban.org

Quyết định 143/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 01 (một) con chung là cháu Lê Hoàng N – sinh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Thúy K + Lê Vũ L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NT
TỈNH K
Số: 143/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NT, ngày 30 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1511/2022/TLST-HNGĐ ngày 20

tháng 12 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy K – sinh năm 1971

Địa chỉ: Tổ 5 phường Ngọc Hiệp, thành phố NT, tỉnh K.

* Bị đơn: Ông Lê Vũ L – sinh năm 1958

HKTT: 90 Võ Trứ, phường Tân Lập, thành phố NT, tỉnh K.

Địa chỉ hiện ở: 95 Trần Nguyên Hãn, phường Tân Lập, thành phố NT, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

22 tháng 3 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Thúy K và ông

Lê Vũ L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 01 (một) con chung là cháu Lê Hoàng N – sinh

ngày 27/01/2007 cho bà K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở

và phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền là 9.000.000đ/tháng (chín triệu đồng), kể từ tháng 4/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về án phí: Bà K và ông L mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi

lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông K phải chịu thêm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DS-ST. (Bà K tự nguyện nộp thay án phí cho ông L) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0010846 ngày 20/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố NT. Bà K đã nộp đủ tiền án phí.

* Qui định: “Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải

trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015”;

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ