vanban.org

Quyết định 143/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đi.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đi. Th. S và ông Đo. V. Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đi.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MĐ
THÀNH PHỐ HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:143/2023/QĐST-HNGĐMĐ, ngày 05 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số:143/2023/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2023, giữa:

+ Nguyên đơn: Bà Đi. Th. S, sinh năm 1980.

Nơi đăng ký HKTT: đội 11, thôn V, xã HTh, huyện MĐ, thành phố HN.

+ Bị đơn: Ông Đo. V. Đ, sinh năm 1962.

Nơi đăng ký HKTT: đội 6, thôn VKh, xã HT, huyện MĐ, thành phố HN.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đi. Th. S và ông Đo. V. Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đi. Th. S và ông Đo. V. Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đi. Th. S và ông Đo. V. Đ có 02 con chung là cháu Đ Gi V, sinh ngày 13/10/2008 và cháu Đ Gi B Ng, sinh ngày 26/8/2012. Bà S và ông Đ thống nhất thoả thuận, bà S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đ Gi B Ng, sinh ngày 26/8/2012. Ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đ Gi V, sinh ngày 13/10/2008. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có thoả thuận thay đổi khác; ghi nhận sự tự nguyện của bà S và ông Đ không yêu cầu ai phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà S và ông Đ cho đến khi có yêu cầu.

Bà S và ông Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có và không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà S tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp số tiền 150.000đồng để sung quỹ Nhà nước (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0039389 ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MĐ, thành phố HN).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ