- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2023/QĐST-DS | Hoài Nhơn, ngày 26 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu phố L 2, phường H, thị xã H, tỉnh B
Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Văn T, sinh năm 1966
Bà Lê Thị L, sinh năm 1969
Địa chỉ: Khu phố L 2, phường H, thị xã H, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Lê Văn T, bà Lê Thị L thống nhất trả cho bà Trần Thị X số tiền 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng). Ghi nhận sự tự nguyện của bà X không yêu cầu trả lãi suất.
Thời gian trả nợ: Từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi vợ chồng ông T, bà L trả hết số nợ cho bà X.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Án phí dân sự sơ thẩm: Thỏa thuận vợ chồng ông Lê Văn T, bà Lê Thị L chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) sung vào ngân sách nhà nước.
Hoàn trả cho bà Trần Thị X số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) bà X đã nộp theo biên lai thu số 0000728 ngày 12 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Long Nhiên |