- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S và anh Bùi Đức T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H Số: 143/2023/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| H, ngày 28 tháng 7 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20/7/2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S Địa chỉ: Số 266-268 đường N, phường V, Quận 3, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D- Tổng GĐ; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Ngọc T- Tổng Giám Đốc Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S; Người đại diện theo ủy quyền lại: Anh Nguyễn Thanh H (Theo Giấy ủy quyền số 1480 ngày 22/5/2023 của Công ty TNHH một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S).
- Bị đơn: Anh Bùi Đức T1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 3 ngõ 6 phố Đ, phường V, quận B, thành phố H.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về số tiền nợ: Tạm tính đến ngày 20/7/2023, anh Bùi Đức T1 còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kèm theo bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, Số hợp đồng 22082018-01 là 63.084.838 đồng (Sáu mươi ba triệu, không trăm tám mươi bốn nghìn, tám trăm ba mươi tám đồng), trong đó: Tiền nợ gốc : 22.401.404 đồng, tiền lãi quá hạn: 40.683.434 đồng.
2. Về thời hạn thanh toán: anh Bùi Đức T1 thanh toán tiền nợ cho Ngân hàng TMCP S theo lộ trình sau:
- Lần 1: Chậm nhất đến ngày 30/7/2023, anh Bùi Đức T1 sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) được trừ vào tiền nợ gốc.
- Lần 2: Chậm nhất đến ngày 30/8/2023, anh T1 sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) được trừ vào tiền nợ gốc.
- Lần 3: Chậm nhất đến ngày 30/9/2023, anh Bùi Đức T1 sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) được trừ vào tiền nợ gốc và lãi.
- Lần 4: Chậm nhất đến ngày 30/10/2023, anh Bùi Đức T1 sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
- Lần 5: Chậm nhất đến ngày 30/11/2023, anh Bùi Đức T1 sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng).
- Lần 6: Chậm nhất đến ngày 30/12/2023, anh Bùi Đức T1 sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền còn lại 13.084.838đ (Mười ba triệu không trăm tám mươi tư nghìn tám trăm ba mươi tám đồng) và toàn bộ tiền lãi của số nợ gốc kể từ ngày 21/7/2023 cho đến khi thanh toán xong số nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn đã thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng .
Kể từ ngày 21/7/2023, anh Bùi Đức T1 còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP S theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tính trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp anh Bùi Đức T1 vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào, Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ trên.
3. Về án phí: anh Bùi Đức T1 phải chịu toàn bộ án phí dân sự hòa giải là 1.577.120 đồng.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền tạm ứng án phí 1.500.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007868 ngày 08/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận B; - Các đương sự; - TAND thành phố H; - Chi cục THA DS quận B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Thị Sen |