vanban.org

Quyết định 143/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/11/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Th tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết Ch và anh Đặng Minh Đ. Về con chung: Anh Đ, chị Ch có 03 con chung là Đặng Phương L, sinh ngày 29/4/2009; Đặng Minh Đ, sinh ngày 03/5/2011 và Đặng Minh Th, sinh ngày 22/7/2013. Nay ly hôn, anh Đ, chị Ch thống nhất thỏa Th để anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải tại Tòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/11/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 143/2023/QĐCNTTLHÂn Thi, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TH TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA TH CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận Th tình ly hôn và sự thỏa Th của chị Nguyễn Tuyết Ch, sinh năm 1991 và anh Đặng Minh Đ, sinh năm 1985;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 24/10/2023 về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị Nguyễn Tuyết Ch, sinh năm 1991.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 11 năm 2023 về Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Tuyết Ch, sinh năm 1991

Người bị kiện: Anh Đặng Minh Đ, sinh năm 1985

Đều trú tại: AK, BS, AT, Hưng Yên

- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/11/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Th tình ly hôn và sự thỏa Th của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14/11/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự Th tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết Ch và anh Đặng Minh Đ.

- Về con chung: Anh Đ, chị Ch có 03 con chung là Đặng Phương L, sinh ngày 29/4/2009; Đặng Minh Đ, sinh ngày 03/5/2011 và Đặng Minh Th, sinh ngày 22/7/2013. Nay ly hôn, anh Đ, chị Ch thống nhất thỏa Th để anh Đ nuôi cả ba con chung đến tuổi thành niên. Chị Ch cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh Đ cho mỗi cháu là 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 11/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Ch có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Anh Đ, chị Ch không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ