- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 143/2022/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 209/2022/TLST- VDS ngày 18 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
Người yêu cầu:
- Chị Trương Thị Như Q, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Số A, ấp P, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Anh Đinh Quốc H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Tổ B, phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Quới Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 31/01/2020 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận sự tình ly hôn. Đồng thời, chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên không tiến hành hòa giải đoàn tụ được. Việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H. Ghi nhận chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
Con chung: Không có.
Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H phải chịu theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản về việc không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ thành ngày 27/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí Hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H phải chịu; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0006397 ngày 14/4/2022; chị Trương Thị Như Q và anh Đinh Quốc H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã Quới Thành; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thanh Tòng |